Tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho gạch không nung

Tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho gạch không nung
Admin20/01/2026

Tiêu chuẩn kỹ thuật cho gạch không nung bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về vật liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, chất lượng, yêu cầu sử dụng. Vậy chi tiết các tiêu chuẩn này được quy định như thế nào? Cùng Minsando tìm hiểu về các tiêu chí đánh giá gạch không nung để chọn gạch hiệu quả, chất lượng tốt hơn nhé. 

Vì sao gạch không nung cần tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt?

Khác với gạch nung, gạch không nung được sản xuất từ các vật liệu như xi măng, cát, tro bay, xỉ lò cao,… và không trải qua quá trình nung ở nhiệt độ cao. Do đó, chất lượng của gạch phụ thuộc trực tiếp vào cấp phối, quy trình sản xuất và các chỉ tiêu kỹ thuật. 

Vì thế, việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất gạch không nung nhằm:

  • Đảm bảo cường độ chịu lực của gạch, đáp ứng yêu cầu kết cấu của công trình. 
  • Ổn định kích thước gạch, hạn chế nứt vỡ, cong vênh khi thi công. 
  • Kiểm soát đặc tính của gạch, nhất là độ hút nước.
  • Tăng độ bền cho gạch và công trình. 

Ngược lại, nếu sử dụng gạch không đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật, công trình có thể gặp các vấn đề như nứt tường, thấm nước, không liên kết với vữa,… Từ đó kéo theo chi phí sửa chữa tăng cao sau này. 

vì sao cần tuân thủ tiêu chuẩn gạch không nung
Tuân thủ kỹ thuật gạch không nung để đảm bảo chất lượng gạch và công trình

>>> Xem thêm: Khó khăn khi ứng dụng gạch không nung vào xây dựng

Các tiêu chuẩn kỹ thuật của gạch không nung cần tuân thủ

Để đảm bảo chất lượng và khả năng sử dụng lâu dài, gạch không nung khi đưa vào thi công cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của Bộ Xây Dựng. 

Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) áp dụng cho gạch không nung

Các tiêu chuẩn này được áp dụng cho gạch không nung sản xuất theo phương pháp rung ép từ hỗn hợp bê tông cứng

Tiêu chuẩn này được áp dụng cho gạch bê tông, gạch xi măng cốt liệu, gạch nhẹ,… dựa trên TCVN tùy theo từng loại gạch và mục đích sử dụng, cụ thể:

Tiêu chuẩnÁp dụng
TCVN 6477:2016Áp dụng cho gạch bê tông, gạch xi măng cốt liệu nhằm xác định cường độ, độ hút nước, kích thước, sai lệch cho phép của gạch
TCVN 7969:2008Tiêu chuẩn quy định kỹ thuật, kích thước, độ bền, phương pháp thử đối với gạch nhẹ AAC
TCVN 12249:2018Tiêu chuẩn về cường độ nén, khối lượng thể tích, độ hút nước đối với gạch bê tông bọt
TCVN 12896:2020Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với gạch có thành phần hạt EPS, gạch nhẹ, cách âm, cách nhiệt
TCVN 5771:2009Tiêu chuẩn áp dụng đối với gạch bê tông tự chèn, chuyên dụng cho lát sân vườn, vỉa hè,…
tiêu chuẩn gạch không nung theo bộ xây dựng
Các tiêu chuẩn của gạch không nung được quy định theo quy chuẩn của Bộ Xây Dựng

Các tiêu chuẩn về kích thước gạch không nung

Kích thước gạch không nung cần được sản xuất đồng đều và chính xác nhằm đảm bảo thi công nhanh, đúng mạch xây, giúp tường ổn định. Theo đó, tiêu chuẩn về kích thước của gạch không nung được quy định như sau: 

Loại gạchKích thước
Gạch đặc (solid)210 x 100 x 60 (mm)
Gạch rỗng 2 lỗ210 x 100 x 60 (mm)
Gạch rỗng 3 lỗ210 x 100 x 60 (mm)
Gạch block 2 lỗ đứng lớn (xây tường)390 x 150 x 190 (mm)
Gạch block rỗng (trang trí)390 x 150 x 195 (mm)

Tuy nhiên, kích thước của gạch không nung không nhất thiết phải tuân thủ 100% theo tiêu chuẩn này. Kích thước gạch có thể thay đổi vật liệu đầu vào, công nghệ ép, khuôn gạch,…

tiêu chuẩn kích thước gạch không nung
Quy định về tiêu chuẩn kích thước gạch không nung

Các tiêu chuẩn khác của gạch không nung

Ngoài những tiêu chuẩn về chất lượng, kích thước, một viên gạch không nung thành phẩm còn phải đảm bảo một số yêu cầu khác về kỹ thuật như: 

  • Độ bền nén: Là khả năng chịu lực nén tối đa của gạch, khoảng 3.5 Mpa – 10 Mpa, tùy theo mục đích sử dụng của viên gạch. 
  • Độ hút nước: Là tiêu chuẩn về khả năng hút ẩm của gạch khi ngâm nước, tốt nhất là <10% và không vượt quá 14% với gạch đặc và 18% với gạch rỗng. 
  • Khối lượng riêng: Tiêu chuẩn về trọng lượng trung bình của 1 viên gạch
  • Tỷ lệ sai số cho phép: Quy định về mức chênh lệch được chấp nhận giữa các viên gạch về kích thước, khối lượng, cường độ nén. Tỷ lệ sai số cho phép là ±2mm với gạch nhỏ và ±3mm với gạch block.

Tiêu chuẩn của gạch không nung theo từng loại gạch

Các tiêu chuẩn gạch không nung ở trên giúp nhà sản xuất, người sử dụng gạch hiểu rõ những thông số, tiêu chí nghiệm thu và chất lượng gạch. Tuy nhiên với mỗi loại gạch không nung, quy cách và tiêu chí đánh giá gạch sẽ có những điểm khác biệt do nguyên liệu, công nghệ sản xuất,…

Tiêu chuẩn gạch block xi măng

Đây là loại gạch dùng công nghệ ép rung, khuôn block lớn, quy cách của gạch được quy định như sau: 

  • Kích thước: 390 x 150 x 190 mm (2 lỗ)
  • Trọng lượng: ~12 – 14 kg/viên
  • Cường độ nén: M5 – M10
  • Độ hút nước: ≤ 12%
  • Ứng dụng: Nhà xưởng, công trình dân dụng lớn
tiêu chuẩn gạch block xi măng
Tiêu chuẩn gạch block xi măng

Tiêu chuẩn gạch mạt đá

Gạch mạt đá được sản xuất bằng công nghệ ép thủy lực hoặc rung tĩnh, đảm bảo viên gạch đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật gồm: 

  • Kích thước: 210 x 100 x 60 mm (đặc hoặc 2 lỗ)
  • Trọng lượng: ~2.5 – 3.2 kg
  • Cường độ nén: M7.5 – M10
  • Độ hút nước: 8 – 10%
  • Ứng dụng: Xây nhà dân dụng, tường chịu lực

Tiêu chuẩn gạch bê tông khí chưng áp

Gạch bê tông khí chưng áp hay gạch AAC Block có ưu điểm là trọng lượng nhẹ, kích thước lớn và một số tiêu chuẩn kỹ thuật của gạch như: 

  • Kích thước: 600 x 200 x 100-250 mm
  • Trọng lượng: ~7 – 12 kg tùy độ dày
  • Cường độ nén AAC thường: 3.5 – 7.5 MPa, hiếm khi đạt M10
  • Độ hút nước AAC cao hơn 8-10%, thường 20-35% theo thể tích
tiêu chuẩn gạch bê tông khí chưng áp
Tiêu chuẩn gạch bê tông khí chưng áp

Với những hiểu biết về tiêu chuẩn kỹ thuật của gạch không nung, bạn có thể kiểm tra được chất lượng gạch trước khi mua và sử dụng. Từ đó công trình thi công thuận lợi hơn, tăng độ bền và hạn chế tối đa các sự cố sau khi đưa vào sử dụng. 

Bên cạnh đó, để gạch không nung phát huy được các lợi thế của mình, bạn cần lưu ý đến kỹ thuật thi công gạch. Kết hợp với các vật liệu chuyên dụng dành cho gạch như vữa cho gạch không nung, gạch nhẹ AAC,… để đảm bảo chất lượng tường xây và độ bền lâu dài của công trình. 

Chia sẻ ngay