Cát bê tông là gì? Đặc điểm và tiêu chuẩn đối với cát bê tông

Cát dùng trong xây dựng có nhiều loại khác nhau như: cát vàng, cát xây tô, cát bê tông,… Trong đó, cát bê tông sẽ có một số đặc điểm kỹ thuật khác với những loại cát còn lại để đảm bảo đúng kỹ thuật khi xây trộn bê tông. Vậy cát bê tông là gì, có đặc điểm và tiêu chuẩn gì khác? Hãy cùng Minsando giải đáp những thắc mắc này trong bài viết dưới đây nhé.
Cát bê tông là gì? Thành phần đặc trưng của cát dùng trong bê tông
Cát bê tông là loại cát xây dựng có kích thước lớn, đạt tiêu chuẩn về mô đun độ lớn để sử dụng trong cấp phối bê tông. Kích thước hạt cát loại này thường lớn hơn cát xây, cát tô nên có thể lấp đầy khe hở giữa các cốt liệu lớn. Nhờ đó, bê tông đạt cường độ, độ chắc chắn và độ bền theo yêu cầu kỹ thuật.
Cát bê tông yêu cầu về kích thước hạt, độ sạch, thành phần,… Do đó, hạt cát phải đáp ứng các chỉ tiêu cơ lý và hóa học theo TCVN để đảm bảo an toàn kết cấu.
Sau khi tìm hiểu cát bê tông là gì, bạn sẽ thấy chất lượng cát được quyết định bởi các thành phần cấu tạo gồm:
- Hạt cát: Kích thước hạt lớn, từ 0,5mm đến 2,5mm, hạt mịn để tăng độ đặc cho bê tông.
- Silic (SiO₂): Hàm lượng Silic càng cao thì cát càng cứng, bền, giảm mài mòn và tăng khả năng chịu lực.
- Tạp chất: Tỷ lệ tạp chất trong cát bê tông thấp, dao động dưới 3%, thường là bùn, sét, hữu cơ,…
- Độ ẩm: Độ ẩm không quá cao để tránh ảnh hưởng đến tỷ lệ nước trong cấp phối bê tông.

Đặc điểm và tiêu chuẩn hiện hành áp dụng với cát bê tông là gì?
Khi tìm hiểu cát bê tông là gì, loại cát này sẽ có những đặc điểm riêng về hình dạng hạt, mức độ sạch giúp đảm bảo cường độ và độ đặc chắc của bê tông sau khi đóng rắn. Hiện nay, tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 đang được áp dụng với cát bê tông để kiểm soát chất lượng cát trước khi đưa vào sử dụng.
Màu sắc và kích thước hạt
Khi tìm hiểu cát bê tông là gì, bạn dễ nhận thấy cát bê tông thường có màu vàng sẫm hoặc xám, tùy theo nguồn khai thác hạt. Điểm chung của vật liệu này là sạch, không bị đen hay lẫn bùn đất.
- Hình dáng hạt cát sắc cạnh, ít hạt mịn.
- Kích thước hạt thường khoảng 0,5 – 2,5mm
- Mô đun hạt cát lớn, từ 2,0 – 3,3; hạt cát càng lớn thì độ rỗng của hạt càng phù hợp với bê tông.
- Cát bê tông không được quá nhỏ nếu không sẽ bị hỗn hợp bê tông sẽ bị chảy, giảm cường độ, dễ gây nứt.

Hàm lượng tạp chất trong cát bê tông
Cát bê tông có hàm lượng tạp chất thấp bởi nếu hàm lượng này quá cao, cường độ bê tông sẽ bị suy giảm. Do đó, tiêu chuẩn tạp chất trong cát bê tông phải đáp ứng:
- Hàm lượng bùn, sét: Dưới 3%
- Tạp chất hữu cơ: Cốt liệu nhỏ không quá 0,5% và cốt liệu lớn không quá 0,1% (theo TCVN)
- Muối, sunfat: Không vượt quá 0,6 kg/m³ vật liệu để tránh ăn mòn cốt thép.
- Vật liệu lạ như rác, gỗ, vỏ sò, đất mịn: Không được phép xuất hiện, nếu có, không được vượt quá 0,1%.
Quy định về hàm lượng tạp chất trong cát bê tông để đảm bảo cát được kiểm tra, sàng lọc kỹ. Nếu không, bê tông sẽ bám dính kém, giảm khả năng chịu lực, dễ bong nứt sau thời gian ngắn.

Vai trò của cát bê tông trong kết cấu bê tông
Trong kết cấu bê tông, cát có vai trò lấp đầy vào tạo cường độ, độ đặc chắc cho hỗn hợp, cụ thể như sau:
- Tăng độ đặc chắc bằng cách các hạt cát xen kẽ với sỏi đá, giảm khoảng trống, giúp bê tông nén chặt hơn.
- Ổn định kết cấu cho bê tông bằng viên phân bổ lực đồng đều, đảm bảo khả năng chịu tải lâu dài.
- Cát bê tông đạt chuẩn giúp giảm co ngót, nứt vỡ khi bê tông đông cứng
- Sử dụng đúng loại cát giúp hỗn hợp bê tông đặc chắc mà không cần dùng nhiều xi măng, từ đó tối ưu chi phí.
- Hạn chế rỗ tổ ong nhờ cấp phối hạt cát bê tông mịn, dễ đầm chặt, giúp bề mặt bê tông phẳng, đồng đều hơn.
Phân biệt cát bê tông và cát thường
Nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa cát bê tông là gì và cát xây trát thông thường dẫn đến sử dụng sai loại cát. Điều này khiến bê tông bị giảm cường độ, tăng nguy cơ nứt và xuống cấp công trình. Dưới đây là bảng so sánh giúp bạn phân biệt rõ hai loạt cát này.
| Tiêu chí | Cát bê tông | Cát thường |
| Mục đích sử dụng | Trộn bê tông, bê tông cốt thép | Xây, trát, hoàn thiện |
| Kích thước hạt | Hạt to, hạt tròn đều, sắc cạnh | Hạt nhỏ hơn |
| Hàm lượng hạt mịn | Thấp, kiểm soát chặt | Cao hơn, đặc biệt là cát trát |
| Hàm lượng tạp chất | Rất thấp, yêu cầu sạch | Có thể lẫn bùn, đất nếu không sàng |
| Khả năng liên kết | Cao, bám dính tốt với xi măng | Thấp hơn khi dùng cho bê tông |
| Ảnh hưởng đến cường độ bê tông | Đảm bảo cường độ thiết kế | Dễ làm bê tông yếu, rỗ, nứt |

>>> Xem thêm: Báo giá cát xây dựng năm 2026 cập nhật mới nhất
Với những thông tin trên đây, Minsando đã giúp bạn hiểu rõ cát bê tông là gì và các yêu cầu kỹ thuật đi kèm, từ đó chọn đúng loại vật liệu trộn bê tông. Đồng thời, việc phân biệt rõ cát bê tông với cát thường giúp bạn chọn loại cát phù hợp với mục đích sử dụng, nâng cao chất lượng kết cấu và hạn chế rủi ro công trình sau này.



















