Chống thấm 1 thành phần và 2 thành phần: Nên chọn loại nào?

Chống thấm 1 thành phần và 2 thành phần đều được sử dụng để hạn chế nước xâm nhập vào bề mặt và kết cấu công trình. Tuy nhiên, hai nhóm vật liệu có thể khác nhau về cấu tạo, cách chuẩn bị, quy trình thi công và các đặc tính kỹ thuật. Việc lựa chọn cần căn cứ vào loại nền, điều kiện tiếp xúc với nước, yêu cầu về độ đàn hồi, lớp hoàn thiện và ngân sách. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn so sánh hai nhóm vật liệu và xác định những tiêu chí cần kiểm tra trước khi lựa chọn.
Chống thấm 1 thành phần và 2 thành phần là gì?
Chống thấm 1 thành phần và 2 thành phần được phân biệt chủ yếu dựa trên cấu tạo sản phẩm và cách chuẩn bị vật liệu trước khi thi công.
Chống thấm 1 thành phần là sản phẩm được cung cấp dưới dạng một thành phần theo thiết kế của nhà sản xuất. Tùy công thức, sản phẩm có thể dùng trực tiếp sau khi khuấy đều hoặc cần chuẩn bị theo hướng dẫn riêng. Một số vật liệu dạng bột cần trộn với nước trước khi sử dụng vẫn được phân loại theo hệ một thành phần của nhà sản xuất.
Chống thấm 2 thành phần gồm hai phần vật liệu được đóng gói riêng và cần phối trộn theo tỷ lệ quy định trước khi thi công. Với hệ gốc xi măng–polymer, một phần thường ở dạng lỏng chứa polymer và phần còn lại là hỗn hợp bột gốc xi măng cùng phụ gia. Tuy nhiên, cấu tạo cụ thể có thể khác nhau giữa các dòng sản phẩm.

So sánh chống thấm 1 thành phần và 2 thành phần
Hai dòng vật liệu này được sản xuất với cách sử dụng, yêu cầu kỹ thuật khác nhau; do đó sẽ phù hợp với những điều kiện thi công nhất định. Bảng so sánh dựa trên các tiêu chí cụ thể dưới đây sẽ giúp bạn đánh giá khách quan về chống thấm 1 thành phần và 2 thành phần.
| Tiêu chí | Chống thấm 1 thành phần | Chống thấm 2 thành phần |
| Cấu tạo | Một thành phần theo thiết kế sản phẩm; có thể là dạng lỏng, dạng bột hoặc dạng khác | Hai phần vật liệu được cung cấp riêng để phối trộn theo tỷ lệ quy định |
| Chuẩn bị vật liệu | Có thể dùng trực tiếp sau khi khuấy hoặc cần chuẩn bị theo hướng dẫn | Cần kiểm soát tỷ lệ phối trộn và quy trình trộn |
| Thời gian chuẩn bị | Có thể thuận tiện hơn nếu sản phẩm dùng trực tiếp | Cần thêm thời gian phối trộn; thời gian làm việc sau trộn cần được kiểm soát |
| Độ đàn hồi, khả năng cầu vết nứt | Khả năng đàn hồi tốt | Khả năng đàn hồi tốt, có khả năng tạo cầu vết nứt |
| Khả năng chịu nước | Khả năng chịu nước tốt tương ứng với mức độ ứng dụng theo mô tả sản phẩm | Khả năng chịu nước tốt tương ứng với mức độ ứng dụng theo mô tả sản phẩm |
| Định mức vật liệu | Mỗi lớp tối thiểu 0.3-0.5 kg/m² cho bề mặt sàn . Nên được thi công ít nhất là 2 lớp.Không nên thi công với định mức quá 1.8 kg/m²/lớp. | Thông thường thi công chống thấm 2 lớp, ở những nơi bị thấm nước trầm trọng thì thi công 3 lớp. Lượng dùng khoảng 1,2-1,3 kg/m²/lớp.Khi chống thấm những nơi có áp lực nước trên 1m hoặc chống sương giá: Lượng dùng 2kg /m²/ lớp. |
| Yêu cầu thi công | Phụ thuộc phương pháp và điều kiện thi công của sản phẩm | Ngoài yêu cầu thi công, cần kiểm soát tỷ lệ trộn và thời gian sử dụng hỗn hợp |
| Chi phí | Cần tính theo lượng dùng và chi phí hoàn thiện toàn hệ thống | Cần tính theo lượng dùng, nhân công phối trộn và chi phí hoàn thiện toàn hệ thống |
Chống thấm 1 thành phần hay 2 thành phần tốt hơn?
Không có loại chống thấm nào tốt hơn trong mọi hạng mục thi công. Dòng chống thấm tốt là sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tương thích với bề mặt và môi trường sử dụng của từng hạng mục. Nếu ưu tiên sự thuận tiện, dễ chuẩn bị và không yêu cầu quá cao về đặc tính vật liệu thì chống thấm 1 thành phần là lựa chọn phù hợp.
Ngược lại, nếu công trình cần kiểm soát chặt chẽ về khả năng bám dính, độ ổn định hoặc yêu cầu chống thấm ở những khu vực có mật độ tiếp xúc với nước, độ ẩm cao; nên ưu tiên chống thấm 2 thành phần. Ngoài ra bạn có thể căn cứ theo hạng mục thi công để chọn giữa chống thấm 1 thành phần và 2 thành phần.

Dùng chống thấm 1 thành phần ở những hạng mục yêu cầu chống thấm thông thường: tường ngoài, mặt tiền nhà, ban công, lô gia, chân tường, góc tường ẩm.
Dùng chống thấm 2 thành phần ở những hạng mục yêu cầu chống thấm đặc biệt: nhà tắm, nhà vệ sinh, sàn âm, khu vực đặt máy giặt, sàn mái, sân thượng, bể bơi, bể nước ngầm, tầng hầm, hố pit thang máy.
>>> Xem thêm: Chống thấm khi xây nhà – 8 vị trí cần chú ý ngay từ thi công
Tóm lại chống thấm 1 thành phần và 2 thành phần đều có những ưu điểm riêng và phù hợp với những điều kiện thi công khác nhau. Vì thế không nên mặc định loại nào tốt hơn mà cần cân nhắc vật liệu dựa trên vị trí vị trí thi công, yêu cầu chống thấm,…
Liên hệ ngay với Minsando để được tư vấn về dòng sản phẩm chống thấm phù hợp với công trình.













