Định mức cấp phối vữa xây theo mác: Bảng cấp phối tham khảo

Định mức cấp phối và yêu cầu kỹ thuật của vữa là hai khái niệm cần phân biệt. TCVN 4314:2022 quy định yêu cầu kỹ thuật đối với vữa xây dựng, trong khi định mức cấp phối vật liệu cho 1m³ vữa được xác định theo loại vữa, mác vữa, loại xi măng, cát và yêu cầu của công trình. Vì vậy, các bảng dưới đây nên được hiểu là định mức/cấp phối tham khảo, không phải một công thức cố định áp dụng cho mọi công trình.
Định mức cấp phối vữa là gì?
Định mức cấp phối vữa là tỷ lệ pha trộn giữa các thành phần như xi măng, cát, nước để tạo ra 1m3 vữa đạt tiêu chuẩn về cường độ và tính chất sử dụng. Mỗi loại mác vữa sẽ có một định mức cấp phối riêng tương ứng với yêu cầu chịu lực, độ dẻo và mục đích thi công.
Việc tuân thủ đúng định mức cấp phối vữa để đảm bảo chất lượng vữa khi thi công, hạn chế tình trạng vữa quá loãng, quá khô, không bám dính hoặc bị nứt sau một thời gian. Ngược lại, nếu không tuân thủ định mức này, công trình có thể bị nứt, bong tróc, kết cấu bên trong không chắc chắn, tốn kém chi phí sửa chữa.
Các loại vữa xây phổ biến trong xây dựng
Vữa xây là vật liệu trung gian giúp liên kết các viên gạch, làm lớp trát bảo vệ và tạo độ bền cho công trình. Tùy vào mục đích sử dụng và yêu cầu kỹ thuật, vữa xây được chia thành nhiều loại khác nhau như:
- Vữa xi măng cát: Loại vữa phổ biến nhất, chủ yếu được dùng để tạo nền móng, xây tường, hoàn thiện bề mặt sàn,… với độ bám dính chắc chắn
- Vữa vôi: Loại vữa gồm có cát, đá vôi và nước. Thời gian làm cứng của vữa lâu hơn và độ cứng cũng không cao bằng vữa xi măng.
- Vữa thạch cao: Loại vữa này thường được dùng để trát tường, trần, vách ngăn hoặc những khu vực khô ráo.
- Vữa tam hợp: Đây là loại vữa kết hợp giữa vữa vôi và xi măng để đạt được độ cứng cao hơn, thường dùng cho khu vực có độ ẩm thấp, thường xuyên chịu mưa, ẩm ướt.
- Vữa khô trộn sẵn: Dòng vữa hiện đại được sản xuất tại nhà máy với tỷ lệ cấp phối chính xác, đóng bao tiện lợi, chỉ cần pha nước là dùng.

Định mức cấp phối vữa xây theo từng loại mác xi măng
Tùy theo mác vữa, định mức cấp phối vữa xây sẽ khác nhau để đảm bảo độ kết dính của hỗn hợp và chất lượng công trình. Cấp phối tham khảo cho 1m³ vữa xi măng – cát vàng, sử dụng xi măng PCB30 có các giá trị như:
| Mác | Xi măng | Cát | Nước |
| 25 | khoảng 123 kg | 1,23 m³ | 276 L |
| 50 | khoảng 224 kg | 1,17 m³ | 273 L |
| 75 | khoảng 307 kg | 1,13 m³ | 270 L |
| 100 | khoảng 395 kg | 1,08 m³ | 266 L |
| 125 | khoảng 472 kg | 1,04 m³ | 266 L |
>>> Xem thêm: Định mức vữa xây mác 75 chuẩn theo nhu cầu, hạng mục thi công
Định mức cấp phối vữa theo từng loại vữa
Vữa xi măng được sử dụng nhiều nhất trong xây dựng hiện nay. Tuy nhiên một số khu vực có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt cần sử dụng loại vữa chuyên dụng để đảm bảo độ bền, khả năng kết dính. Mỗi loại vữa này sẽ có định mức cấp phối khác nhau.
Định mức cấp phối vữa tam hợp cát vàng
Cát vàng có mô đun độ lớn Mₗ > 2,0.
| Mác vữa | Xi măng (kg) | Vôi cục (kg) | Cát vàng (m3) |
| Mác vữa 10 | 65.07 | 109,14 | 1,17 |
| Mác vữa 25 | 112,01 | 92,82 | 1,14 |
| Mác vữa 50 | 207,3 | 74,48 | 1,11 |
| Mác vữa 75 | 291,03 | 51 | 1,09 |
| Mác vữa 100 | 376,04 | 29,58 | 1,06 |
Định mức cấp phối vữa xi măng tam hợp cát mịn
| Mác vữa | Xi măng (kg) | Vôi cục (kg) | Cát mịn (m3) |
| Mác vữa 10 | 71,07 | 106,06 | 1,17 |
| Mác vữa 25 | 121,01 | 92,82 | 1,13 |
| Mác vữa 50 | 225,02 | 67,32 | 1,1 |
| Mác vữa 75 | 319,26 | 44,88 | 1,07 |
Định mức cấp phối vữa xi măng cát vàng
Cấp phối tham khảo cho 1 m³ vữa, sử dụng cát có mô đun độ lớn Mₗ > 2,0.
| Mác vữa | Xi măng PC30 (kg) | Cát vàng (m³) |
| M25 | 116,01 | 1,19 |
| M50 | 213,02 | 1,15 |
| M75 | 296,03 | 1,12 |
| M100 | 385,04 | 1,09 |
| M125 | 462,05 | 1,05 |
Định mức cấp phối vữa xi măng cát mịn
Cấp phối tham khảo cho 1 m³ vữa, sử dụng cát có mô đun độ lớn Mₗ = 1,5–2,0.
| Mác vữa | Xi măng (kg) | Cát vàng (m3) |
| Mác vữa 25 | 124,01 | 1,16 |
| Mác vữa 50 | 230,02 | 1,12 |
| Mác vữa 75 | 320,03 | 1,09 |
| Mác vữa 100 | 410,04 | 1,05 |
Các bảng trên là cấp phối tham khảo cho 1 m³ vữa theo từng loại vữa, loại xi măng và đặc tính cát. Khi áp dụng thực tế, cần đối chiếu nguồn định mức tương ứng, vật liệu thực tế và yêu cầu kỹ thuật của công trình; không nên xem các giá trị này là công thức cố định cho mọi trường hợp.
Định mức cấp phối vữa khô trộn sẵn
Vữa khô trộn sẵn là vật liệu xây dựng mới, được sản xuất theo công thức tiêu chuẩn giúp việc trộn vữa trở nên đơn giản hơn. Định mức cấp phối vữa khô trộn sẵn được tính như sau:
- Vữa khô trộn sẵn: 50 kg (1 bao)
- Nước: 8-9 lít

>>> Xem thêm: Bảng tra định mức vữa xây mới nhất, chi tiết nhất
Tóm lại, hiểu và áp dụng đúng định mức cấp phối vữa giúp đảm bảo chất lượng vữa xây, tối ưu vật tư và tăng độ bền cho công trình. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn nắm rõ về tỷ lệ pha trộn giữa các thành phần trong vữa xây và dễ dàng ứng dụng vào thi công thực tế.
Ngoài ra, để đơn giản hóa quá trình trộn vữa và đảm bảo sự đồng đều về chất lượng vữa xây, bạn có thể tham khảo dòng vữa xây trộn sẵn. Định mức cấp phối vữa được hướng dẫn kỹ càng trên bao bì giúp việc trộn vữa xây trở nên đơn giản hơn, đảm bảo chất lượng vữa trộn và công trình. Liên hệ ngay với hotline 0832.968.868 – 082.436.8868 để được tham khảo dòng vữa khô trộn sẵn phù hợp cho từng công trình.



















