Cấm tải nội đô TP.HCM: Chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng đội lên bao nhiêu?

Với các công trình nhà phố, nhà ở trong hẻm hoặc dự án có mặt bằng tập kết hạn chế, vận chuyển vật liệu xây dựng không chỉ là câu chuyện về cước xe. Thời gian giao hàng, khả năng tiếp cận công trình, nhân công bốc xếp và tiến độ thi công đều có thể ảnh hưởng đến tổng chi phí.
Theo thông tin công bố ngày 25/8/2026, Sở Xây dựng TP.HCM đang lấy ý kiến dự thảo quy định mới về thời gian và phạm vi hoạt động của phương tiện vận tải. Một nội dung được đề xuất là hạn chế xe tải và xe chuyên dùng có khối lượng chuyên chở trên 1 tấn lưu thông trong khu vực hạn chế từ 6h đến 22h hằng ngày. Phạm vi dự kiến nằm bên trong vành đai được giới hạn bởi các tuyến đường như Đỗ Mười, Lê Đức Anh, Nguyễn Văn Linh, cầu Phú Mỹ, Võ Chí Công và Xa lộ Hà Nội.
Nếu phương án này được thông qua, các nhà thầu sẽ cần tính toán lại chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng lịch giao vật tư, đặc biệt tại những công trình phụ thuộc vào xe tải để vận chuyển cát, xi măng và các vật liệu xây dựng khác.
Ước tính chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng nếu dự thảo được thông qua
Giả sử cần giao 30 tấn vật liệu xây dựng đến công trình cách điểm xuất hàng 12 km. Để minh họa mức chênh lệch chi phí, bài viết sử dụng bảng cước tham khảo của đơn vị vận tải Lâm Sang: ở cự ly 10–15 km, xe 1 tấn có giá 770.000 đồng/chuyến, xe 5 tấn có giá 1.840.000 đồng/chuyến.
Lưu ý, đây là phép tính theo đơn giá tham khảo và giả định phương án xe có thể hoạt động tương ứng; không phải báo giá xác nhận cho một tuyến giao hàng cụ thể hay mức tăng chắc chắn nếu dự thảo hạn chế xe tải được ban hành.
Chênh lệch cước vận chuyển VLXD ở cự ly 12 km
Giả định tổng khối lượng cần giao là 30 tấn, xe chở đủ tải theo phương án tính toán.
| Khoản mục | Phương án xe 5 tấn | Phương án xe 1 tấn |
|---|---|---|
| Tổng khối lượng vật liệu | 30 tấn | 30 tấn |
| Khối lượng mỗi chuyến | 5 tấn | 1 tấn |
| Số chuyến cần thực hiện | 6 chuyến | 30 chuyến |
| Cước mỗi chuyến | 1.840.000đ | 770.000đ |
| Tổng cước vận chuyển | 11.040.000đ | 23.100.000đ |
Chênh lệch cước vận chuyển:
23.100.000 − 11.040.000 = 12.060.000 đồng, tương đương mức tăng khoảng 109,24% so với phương án xe 5 tấn.
Số chuyến vận chuyển tăng từ 6 lên 30 chuyến. Tuy nhiên, thay xe 5 tấn bằng xe 1 tấn để so sánh chi phí, không có nghĩa mọi công trình đều bắt buộc phải sử dụng xe 1 tấn. Chi phí thực tế còn phụ thuộc vào khung giờ được phép giao hàng, loại xe, tuyến đường và phương án trung chuyển.
Chi phí tăng thêm khi bố trí nhân công bốc dỡ ca đêm
Giả sử việc điều chỉnh lịch giao hàng khiến công trình phải bố trí thêm 4 nhân công để bốc dỡ vật liệu trong 2 giờ vào ban đêm. Đơn giá tiền lương giờ bình thường được giả định là 45.000 đồng/người/giờ.
| Khoản mục | Cách tính | Chi phí |
|---|---|---|
| Tiền lương giờ bình thường của 4 nhân công trong 2 giờ | 4 × 2 × 45.000đ | 360.000đ |
| Phần lương tăng thêm do làm thêm giờ, giả định bằng 50% | 4 × 2 × 45.000đ × 50% | 180.000đ |
| Tổng tiền lương theo mức 150% trong 2 giờ | 4 × 2 × 45.000đ × 150% | 540.000đ |
Tổng hợp mức chênh lệch chi phí
| Khoản mục | Phương án ban đầu | Phương án thay thế | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Cước vận chuyển | 11.040.000đ | 23.100.000đ | +12.060.000đ |
| Phần lương tăng thêm do bốc dỡ tăng ca | 0đ | 180.000đ | +180.000đ |
| Tổng chi phí quy đổi | 11.040.000đ | 23.280.000đ | +12.240.000đ |
Lưu ý: Theo kịch bản minh họa, tổng chi phí quy đổi tăng từ 11,04 triệu đồng lên 23,28 triệu đồng, chênh lệch 12,24 triệu đồng, tương đương khoảng 110,87% so với mốc cước vận chuyển ban đầu.
Đây là kịch bản tính toán minh họa dựa trên các giả định về cước vận chuyển và chi phí nhân công, không phải mức tăng chi phí thực tế đã được xác nhận. Nếu dự thảo được thông qua và áp dụng theo phương án đề xuất, chi phí phát sinh của từng công trình sẽ phụ thuộc vào quy định chính thức, phương án vận chuyển và điều kiện giao nhận thực tế.

5 khoản chi phí cần tính khi giao vật liệu cho công trình nội đô
Cước vận chuyển và phụ phí giao hàng ngoài giờ: Khi khung giờ lưu thông bị thu hẹp, đơn vị vận tải có thể phải điều chỉnh lịch xe, bố trí chuyến giao vào ban đêm hoặc sắp xếp lại tuyến đường. Chi phí thực tế phụ thuộc vào báo giá của đơn vị vận tải, loại xe, cự ly, khối lượng hàng và điều kiện giao nhận. Không nên mặc định mọi chuyến giao ban đêm đều có cùng một mức phụ phí. Nhà thầu cần lấy báo giá theo từng phương án để xác định mức chênh lệch.
Chi phí trung chuyển vật liệu: Nếu xe không thể tiếp cận trực tiếp công trình, vật liệu có thể phải dỡ tại điểm tập kết khác rồi chuyển tiếp bằng phương tiện nhỏ hơn hoặc vận chuyển thủ công. Khoản chi này phụ thuộc vào khoảng cách trung chuyển, khối lượng hàng, điều kiện đường vào và phương tiện hỗ trợ. Với công trình trong hẻm nhỏ, việc trung chuyển còn có thể làm tăng thời gian đưa vật tư đến vị trí sử dụng.
Chi phí bốc xếp và nhân công chờ hàng: Giao vật liệu ngoài giờ có thể yêu cầu bố trí nhân công nhận hàng theo lịch riêng. Nếu xe đến không đúng kế hoạch, công nhân phải chờ hoặc đội thi công chưa thể triển khai công việc, tiến độ có thể bị ảnh hưởng.
Chi phí tập kết và bảo quản: Công trình có mặt bằng hạn chế khó dự trữ nhiều vật liệu cùng lúc. Khi lịch giao hàng thay đổi, nhà thầu cần cân đối giữa việc nhận hàng theo từng đợt và chi phí bố trí nơi tập kết, bảo quản. Cát và xi măng rời cần được bảo quản phù hợp với điều kiện công trường; vữa khô đóng bao cũng phải được lưu kho khô ráo, tránh ẩm và hư hỏng bao bì.
Chi phí gián đoạn tiến độ: Vật tư giao chậm có thể khiến công nhân phải chờ, kế hoạch thi công bị điều chỉnh hoặc phát sinh thêm một lần huy động nhân lực. Đây là khoản khó xác định nếu không theo dõi thực tế, nhưng cần được tính đến khi so sánh hai phương án cung ứng.

>>> Xem thêm: Cấm tải không chỉ là bài toán giao thông – Nhà thầu xây dựng nội đô sẽ chịu tác động thế nào?
Nhà thầu nên làm gì để kiểm soát chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng?
Để hạn chế chi phí phát sinh khi giao vật liệu vào nội đô, nhà thầu nên lập kế hoạch nhập hàng theo từng giai đoạn thi công, dự báo khối lượng sử dụng và thống nhất trước thời gian giao nhận với đơn vị cung cấp. Với các công trình có mặt bằng tập kết hạn chế, cần tính toán khả năng tiếp cận của phương tiện, vị trí bốc dỡ và phương án trung chuyển nếu cần thiết. Đồng thời, thay vì chỉ so sánh giá vật liệu, nhà thầu nên đánh giá tổng chi phí giao nhận, bao gồm cước vận chuyển, bốc dỡ và các khoản phát sinh thực tế, để lựa chọn phương án phù hợp với tiến độ và ngân sách.
Bên cạnh việc tối ưu vận chuyển, lựa chọn vật liệu dễ kiểm soát định mức cũng góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức thi công. Vữa trộn sẵn MINSANDO là một phương án nhà thầu có thể cân nhắc nhờ sản phẩm được phối trộn sẵn theo công thức, giúp giảm công đoạn cân đong nguyên liệu và phối trộn tại công trường. Khi kết hợp với kế hoạch đặt hàng, giao nhận và sử dụng vật tư hợp lý, nhà thầu có thể chủ động hơn trong khâu chuẩn bị vật liệu và quản lý tiến độ



















